Thông tư này áp dụng đối với việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (gọi chung là xe cơ giới) và làm căn cứ kỹ thuật cho các phương tiện và người lái xe thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. Thông tư này không áp dụng cho xe mô tô, xe gắn máy và các xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Xe cơ giới được cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đạt tất cả các hạng mục quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Các trường hợp phương tiện đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký, hồ sơ chuyển vùng, cải tạo; phương tiện mới sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, chưa có biển số đăng ký nhưng có nhu cầu tham gia giao thông để di chuyển về địa điểm cần thiết, được kiểm tra theo Thông tư này và nếu đạt yêu cầu được cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có thời hạn không quá 15 ngày.
Cũng theo Thông tư này, chu kỳ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được quy định cụ thể như sau: đối với xe ô tô con (kể cả ô tô con chuyên dùng) đến 09 chỗ ngồi (kể cả người lái) nhập khẩu chưa qua sử dụng hoặc sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, nếu có kinh doanh vận tải thì chu kỳ kiểm định ban đầu là 24 tháng, định kỳ là 12 tháng, nếu không kinh doanh vận tải thì chu kỳ kiểm định ban đầu là 30 tháng, định kỳ là 18 tháng; tất cả các loại xe cơ giới đã sản xuất hơn 7 năm, chu kỳ kiểm định định kỳ là 06 tháng; tất cả các ô tô khách (bao gồm ô tô chở người trên 09 chỗ kể cả chỗ người lái) có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất từ 15 năm trở lên và ô tô tải các loại (bao gồm ô tô tải, tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất từ 20 năm trở lên, chu kỳ kiểm định định kỳ là 03 tháng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 05/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung Quyết định này.